Ghi nhận chính
MSB là NHTMCP tư nhân có quy mô nhỏ/trung bình, đứng thứ 16 về tổng tài sản và thứ 21 về dư nợ cho vay khác hàng (0,82% thị phần) tại thời điểm cuối Q2/2020. MSB đã tuân thủ Basel 2 với hệ số CAR là 10,8% tại thời điểm cuối tháng 11/2020.
Đồ thị cổ phiếu MSB phiên giao dịch ngày 28/12/2020. Nguồn: AmiBroker
MSB niêm yết 1,175 tỷ cổ phiếu với giá tham chiếu phiên chào sàn là 15.000đ vào ngày 23/12/2020. Biên độ biến động giá cổ phiếu trong phiên giao dịch đầu tiên là ±20%, và cổ phiếu đã đóng cửa ở mức giá 17.000đ (+13,3%). Với giá trị sổ sách là 15.042đ; tại giá tham chiếu phiên chào sàn, P/B trượt của cổ phiếu MSB là 1 lần. Hiện room Cổ phiếu MSB đã gần kín ở 29,18%.
MSB đã cải thiện đáng kể chất lượng tài sản và đã xử lý hết trái phiếu VAMC trong Q3/2020. Dịch Covid-19 có vẻ ảnh hưởng không lớn đến chất lượng các khoản vay của MSB. Tại thời điểm cuối Q3/2020, tỷ lệ nợ xấu là 2,3% và tỷ lệ LLR là 59,4%.
MSB đã tập trung nâng cao các hoạt động kinh doanh cốt lõi trong những năm gần đây. Tăng trưởng tín dụng giai đoạn 2018-2020 đạt trên 30%. Với hệ số CAR cao và nền thấp, ban lãnh đạo kỳ vọng đà tăng trưởng sẽ tiếp tục được giữ vững.
Tỷ lệ NIM đã và đang được cải thiện. Tuy nhiên, tỷ lệ NIM 9 tháng đầu năm 2020 là 3,25% (tăng 63 điểm phần trăm so với đầu năm) vẫn thấp hơn so với bình quân ngành. Tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn hiện ở mức khá cao, là 22,84%.
Lãi thuần HĐ dịch vụ cũng đã cải thiện kể từ khi MSB tập trung vào mảng ngân hàng bán lẻ và chuyển đổi ngân hàng số.
Hệ số ROA và ROE cũng đã cải thiện theo thời gian nhưng vẫn ở mức thấp hơn bình quân các ngân hàng niêm yết.
Các động lực đối với giá cổ phiếu gồm khả năng ký thỏa thuận bancassurance độc quyền vào Q1/2021 và khả năng lãi từ thoái vốn khỏi FCCOM (công ty tài chính tiêu dùng của MSB).
Tổng quan
Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Hàng Hải (MSB) được thành lập năm 1991, là NHTMCP đầu tiên tại Việt Nam với bề dày 29 năm. Vào năm 2015, MSB đã mua lại và sáp nhập Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông, sau đó mua lại 100% cổ phần Công ty TNHH Tài chính Dệt may Việt Nam và đổi tên thành Công ty Tài chính TNHH MTV Cộng Đồng (FCCOM).
Trước đây MSB tập trung vào khách hàng doanh nghiệp. Từ năm 2015, Ngân hàng đã chuyển hướng tập trung vào khách hàng cá nhân và DNNVV, hướng đến các nhóm khách hàng tăng trưởng nhanh gồm: cá nhân/hộ gia đình thu nhập cao (thu nhập trên 1 tỷ đồng/năm), cá nhân/hộ gia đình có thu nhập khá (thu nhập từ 200 triệu đồng đến 1 tỷ đồng/năm) và các DNNVV tiêu chuẩn (doanh thu đạt 10-200 tỷ đồng/năm). MSB đã xây dựng được thương hiệu mạnh thông qua mạng lưới chi nhánh rộng lớn gồm 263 chi nhánh và phòng giao dịch tại 51 tỉnh thành.
MSB đã và đang thực hiện chương trình chuyển đổi số và với nền tảng ngân hàng số TNex Bank đi vào hoạt động vào tháng 12/2020, Ngân hàng đặt mục tiêu thu hút khách hàng cá nhân và doanh nghiệp siêu nhỏ mới với chi phí thấp, đồng thời nâng cao trải nghiệm của khách hàng. MSB đã hoàn toàn tuân thủ Basel 2 vào Q1/2020. Tại thời điểm cuối tháng 11/2020, hệ số CAR là 10,8%. MSB hiện đang xây dựng các quy chế tuân thủ để đáp ứng được Basel 3. Hiện MSB được Moody xếp hạng tín nhiệm cơ sở BCA là B3 với triển vọng Ổn định.
MSB có HĐQT và ban lãnh đạo giàu kinh nghiệm, dưới sự lãnh đạo của Chủ tịch Trần Anh Tuấn, người có 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực ngân hàng.
Biểu đồ 1: Quá trình hình thành và phát triển 
Bảng 2: MSB – hệ số CAR 
Bảng 3: Xếp hạng tín nhiệm của Moody’s đối với MSB 
So sánh quy mô
MSB là NHTMCP tư nhân có quy mô nhỏ/trung bình, đứng thứ 16 về tổng tài sản và thứ 21 về dư nợ cho vay khác hàng (0,82% thị phần) tại thời điểm cuối Q2/2020.
Theo MSB, tại thời điểm cuối Q3/2020, Ngân hàng có hơn 2,2 triệu khách hàng cá nhân (tăng 57,1% sau 4 năm) và hơn 54.000 khách hàng doanh nghiệp (tăng 42,1% sau 4 năm).
Biểu đồ 4: Tổng tài sản Q2/2020 
Biểu đồ 5: Thị phần cho vay khách hàng, Q2/2020 
Cơ cấu cổ đông
Dưới đây là cơ cấu cổ đông của MSB tại ngày 17/11/2020. Hiện MSB chỉ có 1 cổ đông lớn là Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, nắm 6,09% cổ phần. VNPT dự kiến thoái vốn tại MSB do ngân hàng là đầu tư ngoài ngành của tập đoàn. Tỷ lệ sở hữu của NĐTNN hiện là 29,18% nhưng không có NĐT tổ chức nước ngoài nào (MSB có 6 NĐT tổ chức nước ngoài) nắm trên 5% cổ phần MSB. Do đó, hiện tỷ lệ cổ phần NĐTNN còn được phép mua tại MSB chỉ là 0,82%.
Bảng 6: Cơ cấu cổ đông 
Thông tin niêm yết
MSB niêm yết 1,175 tỷ cổ phiếu với giá tham chiếu phiên chào sàn là 15.000đ vào ngày 23/12/2020. Biên độ biến động giá cổ phiếu trong phiên giao dịch đầu tiên là ±20% và cổ phiếu đã đóng cửa ở mức giá 17.000đ (+13,3%). Với giá trị sổ sách là 15.042đ; tại giá tham chiếu phiên chào sàn, P/B trượt của cổ phiếu MSB là 1 lần.
Những động lực và mục tiêu tăng trưởng thời gian tới
MSB đã đưa ra những kế hoạch chính sau, và đây có thể là những động lực cho giá cổ phiếu trong tương lai:
- Khả năng ký thỏa thuận hợp tác bancassurance độc quyền vào Q1/2021. MSB hợp tác với Daiichi Life từ năm 2017. Hiện vẫn chưa biết đối tác của MSB trong thỏa thuận bancassurance độc quyền sẽ là Daiichi Life hay một hãng bảo hiểm khác.
- Khả năng thoái vốn FCCOM – MSB đang tìm kiếm đối tác phù hợp để hợp tác hoặc thoái vốn 100% cổ phần công ty tài chính tiêu dùng FCCOM trong năm 2021. Theo MSB, FCCOM có giá trị sổ sách là 697 tỷ đồng và được định giá khoảng 1.800 tỷ đồng. Theo đó, tùy thuộc vào cấu trúc thương vụ, MSB có thể ghi nhận lãi đáng kể từ thoái vốn khỏi FCCOM.
- Bán cổ phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu với giá 11.500đ, dự kiến diễn ra trong Q1/2021.
- Trả cổ phiếu bằng cổ tức để tăng vốn điều lệ.
Ước tính cho năm 2020 và một số mục tiêu tăng trưởng chính của banh lãnh đạo gồm:
- LNTT 2020 dự kiến đạt 2.000-2.300 tỷ đồng (tăng trưởng 71-79%).
- Đến năm 2023, hệ số CIR dự kiến giảm còn 45% từ mức 47% trong 9 tháng đầu năm 2020.
- Đến năm 2023, tiền gửi không kỳ hạn đạt 40.000 tỷ đồng từ 18.093 tỷ đồng tại thời điểm cuối Q3/2020, với tốc độ tăng trưởng gộp khoảng 24%.
- LNTT và tổng thu nhập hoạt động dự kiến tăng trưởng với tốc độ gộp bình quân là 30% trong giai đoạn 2021-2025.
TNex – nền tảng ngân hàng số mới đi vào hoạt động dự kiến đem lại lợi nhuận từ năm 2023; và số lượng khách hàng dự kiến sẽ đạt 3 triệu người vào năm 2023.
Những điểm nhấn về tình hình tài chính
Tăng trưởng cho vay khách hàng và cơ cấu cho vay
Cho vay khách hàng của MSB tăng trưởng mạnh từ năm 2018 đến nay. Ban lãnh đạo kỳ vọng sẽ duy trì được đà tăng trưởng mạnh này trong vài năm tới, do quy mô tín dụng còn khiêm tốn và MSB đã hoàn thành tuân thủ Basel 2.
Biểu đồ 7: Tăng trưởng cho vay khách hàng – MSB 
Biểu đồ 8: Cơ cấu cho vay khách hàng – MSB 
Biểu đồ 9: So sánh tỷ lệ cho vay cá nhân/tổng cho vay năm 2019 
Biểu đồ 10: So sánh tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn Q3/2020 
Cho vay khách hàng cá nhân chiếm 28,3% tổng dư nợ của MSB (tại thời điểm cuối Q3/2020), ở mức thấp so với các ngân hàng niêm yết khác. Trên thực tế, phần lớn dư nợ của MSB là cho vay DNNVV. Về cơ cấu cho vay theo ngành nghề, chúng tôi thấy trước đây MSB có tỷ lệ cho vay ngành BĐS và xây dựng tương đối lớn, tổng cộng là 36,4% tại thời điểm cuối năm 2018. Tuy nhiên, việc đa dạng hóa ngành nghề cho vay đã khiến tỷ trọng cho vay ngành BĐS và xây dựng giảm dần xuống còn 24,5% tại thời điểm cuối Q3/2020.
Tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn cao là một điểm cộng
Tiền gửi không kỳ hạn của MSB đã tăng ổn định với tốc độ gộp bình quân là 15,7% kể từ năm 2016 đến Q3/2020. Theo đó tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn đã tăng từ 18,4% lên 22,84% trong thời gian này. So với các ngân hàng khác, tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn của MSB tương đối cao, nhất là đối với một ngân hàng có quy mô tiền gửi khách hàng còn khiêm tốn.
Tỷ lệ NIM đang ổn định và cải thiện nhưng vẫn thấp hơn trung bình
Trước năm 2018, tỷ lệ NIM của MSB biến động đáng kể qua các quý (Biểu đồ 11). Trong năm 2019 và 9 tháng đầu năm 2020, tỷ lệ NIM đã liên tục cải thiện nhờ lợi suất gộp tăng và chi phí huy động ổn định. Tỷ lệ LDR thuần tăng đáng kể cộng với tỷ trọng cho vay khách hàng trên tổng tài sản sinh lãi tăng đã giúp tỷ lệ NIM cải thiện (Biểu đồ 12).
Dịch Covid-19 đã không ảnh hưởng nhiều đến lợi suất gộp. Với lợi thế chi phí huy động thấp trong 9 tháng đầu năm 2020, tỷ lệ NIM trên thực tế đã tăng 63 điểm phần trăm so với đầu năm lên 3,25%. Tuy nhiên tỷ lệ NIM của MSB vẫn thấp hơn mức bình quân ngành trong 9 tháng đầu năm là khoảng 3,6% (theo ước tính của HSC).
Biểu đồ 11: Tỷ lệ NIM – MSB 
Biểu đồ 12: Tài sản sinh lãi & tỷ lệ LDR – MSB 
Bảng 13: Lãi dự thu – MSB 
Lý do khiến tỷ lệ NIM của MSB biến động nhiều và ở mức thấp trước năm 2018 là do các khoản thoái lãi dự thu tương đối lớn (được ghi nhận vào chi phí lãi). Tỷ lệ lãi dự thu của nợ Nhóm 1 đã giảm đáng kể theo thời gian, cho thấy sự cải thiện của chất lượng các khoản vay. Do đó, lãi dự thu phải thoái trong 2020 và các năm sau (nếu có) sẽ không đáng kể.
Chất lượng tài sản được cải thiện đáng kể
Chất lượng tài sản của Cổ phiếu MSB đã cải thiện đáng kể từ năm 2015 đến nay. Như được trình bày trong Biểu đồ 14, tỷ lệ nợ xấu gộp (nợ xấu thông thường và trái phiếu VAMC) đã đạt đỉnh ở mức 10.677 tỷ đồng; tương đương 28,2% dư nợ cho vay trong năm 2015.
Nhờ thu hồi nợ xấu và trích lập dự phòng đáng kể, MSB đã xử lý hết toàn bộ trái phiếu VAMC và tỷ lệ nợ gộp đã giảm xuống còn chỉ 2,3% tại thời điểm cuối Q3/2020. Theo đó, chi phí tín dụng (tỷ lệ chi phí dự phòng/dư nợ cho vay bình quân) hiện đã ổn định ở 1,6-1,7%; tương đương các ngân hàng khác. Tỷ lệ chi phí dự phòng/lợi nhuận trước trích lập dự phòng cũng đã giảm đáng kể từ 80-90% trong giai đoạn 2014-2017 xuống còn 40% trong giai đoạn 2018-2019.
Biểu đồ 14: Tỷ lệ nợ xấu và hệ số LLR – MSB
Biểu đồ 15: Chi phí tín dụng – MSB 
Biểu đồ 16: Tổng thu nhập hoạt động, MSB 
Biểu đồ 17: So sánh tỷ lệ lãi thuần HĐ dịch vụ/tổng tài sản – năm 2019 
Kết quả hoạt động các mảng kinh doanh cốt lõi cải thiện
Đóng góp của các mảng kinh doanh cốt lõi đã tăng lên theo thời gian, cho thấy sự tập trung trở lại của ban lãnh đạo MSB vào hoạt động kinh doanh cốt lõi. Trong giai đoạn 2014-2019, tốc độ tăng trưởng gộp bình quân của tổng thu nhập hoạt động, thu nhập lãi thuần và lãi thuần HĐ dịch vụ lần lần lượt là 16,7%; 21,2% và 56,4%. Tuy nhiên các hoạt động thu phí của MSB hiện vẫn đang đứng sau nhiều NHTMCP khác. Với nền tảng ngân hàng số TNex đi vào hoạt động và khả năng ký thỏa thuận bancassurance độc quyền, ban lãnh đạo MSB hy vọng lãi thuần HĐ dịch vụ sẽ tăng trưởng mạnh mẽ hơn.
So sánh với các ngân hàng khác – Hệ số chính
Biểu đồ 18: So sánh ROA của MSB với các ngân hàng trong hệ thống, năm 2019 
Biểu đồ 19: So sánh ROE của MSB với các ngân hàng trong hệ thống, năm 2019 
Biểu đồ 20: Tỷ lệ NIM 9T/2020 
Biểu đồ 21: So sánh tỷ lệ CIR của MSB với các ngân hàng trong hệ thống 9T/2020 
Biểu đồ 22: So sánh tỷ lệ nợ xấu của MSB với các ngân hàng trong hệ thống, Q3/2020
Biểu đồ 23: So sánh tỷ lệ LLR của MSB với các ngân hàng trong hệ thống, Q3/2020 
Kế hoạch tài chính của MSB
Dưới đây là các kế hoạch tài chính của MSB giai đoạn 2020-2024
Biểu đồ 24: Kế hoạch vốn điều lệ 
Biểu đồ 25: Kế hoạch tiền gửi khách hàng 
Biểu đồ 26: Kế hoạch bảng CĐKT 
Biểu đồ 27: Kế hoạch lợi nhuận
Nguồn: HSC
