DANH MỤC

Mobile / Zalo / Viber: 0912 842 224

Giá dầu: Nhân tố tác động, xu hướng và khuyến nghị

Lượt xem: 448 - Ngày:
Chia sẻ

Dầu thô – là một nguồn tài nguyên được tiêu thụ nhiều nhất trên thế giới và đóng góp lớn nhất vào sự hỗ trợ sinh hoạt hàng ngày của bất cứ người dân nào. Sự biến động của giá dầu ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe nền kinh tế, tài chính, chi tiêu, chính trị xã hội của mọi quốc gia. Hiện nay chưa có nguyên liệu thay thế hoàn hảo nào tồn tại để tương hỗ cho dầu.

Có rất nhiều loại dầu với cấp độ khác nhau trên thế giới, tuy nhiên, chỉ có 4 nhóm dầu chính (sàn giao dịch hợp đồng tương lai dầu chính) được sử dụng làm tiêu chuẩn của giá dầu mỏ. Đó là Brent Futures, WTI Futures, DME Oman futures và Shanghai Crude Futures. Trong đó Brent và WTI là hai loại giao dịch nhiều nhất và được sử dụng làm tham chiếu cho các loại dầu thô khác.

Biến động giá dầu đến từ đâu?

Vì dầu cũng là một dạng hàng hóa nên nó cũng sẽ chịu ảnh hưởng từ cung và cầu. Từ khi được khai thác lần đầu vào thế kỉ 18, dầu trở nên phổ biến với những lợi ích nó đem lại cho công nghiệp, dịch vụ, an sinh… Chính những lợi ích này gây ra tình trạng khai thác quá mức trữ dầu thế giới khiến lượng dầu thô bị đưa vào mức báo động. Theo Rystad Energy thì lượng dầu mỏ có thể khai khoáng trong 24 năm nữa nếu không có bất cứ biện pháp giải quyết nào được đề đạt để giải quyết tình trạng khan hiếm này khi các năng lượng thay thế khác đều chưa đem liệu hiệu quả mong muốn. Vì vậy, trong dài hạn, giá dầu sẽ có xu hướng tăng khi cung giảm nếu cầu vẫn giữ nguyên. Ở một chiều hướng khác, sự xuất hiện của các năng lượng tái tạo gây áp lực đến nguồn cầu của dầu. Trung Quốc dù là năng xuất khẩu dầu thô lớn thứ 2 nhưng bởi nhu cầu trong giao thông, sản xuất, họ lại chính là quốc gia nhập dầu thô nhiều nhất thế giới để bảo năng lượng nội địa. Xu hướng sử dụng nhiên liệu thay thế tạo ra sức ép nhu cầu của tiêu thụ dầu. Hiện nay các nước như Trung Quốc và Ấn Độ đang đi đầu xu hướng sử dụng các phương tiện chạy bằng điện thay cho xăng (xe truyền thống tiêu thụ 1/3 lượng tiêu thụ dầu toàn cầu). Điều này sẽ dự báo giảm nguồn nhập dầu toàn cầu sẽ khiến giá biến động đi xuống trong ngắn hạn.

Trong ngắn hạn, giá dầu Brent (loại sàn HĐTL phổ biến nhất) sẽ bị chi phối bởi yếu tố địa chính trị tại khu vực Trung Đông. Các sự kiện như phong trào mùa xuân Arab, phong trào an hem hồi giáo khiến sự chênh lệch giá dầu Brent thấp hơn giá WTI trong khoảng thời gian 2011 – 2012. Và dự báo điều này sẽ lặp lại khi Mỹ mới hạn chế xuất khẩu dầu thô từ Iran. Trung Quốc là quốc gia nhập dầu Mỹ lớn thứ 2, vì vậy, cuộc chiến tranh thương mại sẽ tác động nên nền kinh tế 2 nước nhưng cũng như giá dầu khi TQ phải lựa chọn Trung Đông để thay thế nhưng chất lượng dầu khu vực này kém hơn nhiều (dầu chua hơn và cô đặc lưu huỳnh là 1.15%). Tuy vậy, theo đánh giá của các nhà chính trị cho thấy, động lực kéo dài cuộc chiến này gần như không có và có thể kết thúc ngay sau khi Trump hết nhiệm kì nên trong tương lai giá dầu vẫn được bảo đảm.

Các yếu tố khác liên quan đến việc thanh khoản đầu tư dầu như USD và vàng dao động ngược chiều với giá dầu thô. Bởi lẽ, khi thị trường biến động, NĐT sẽ tìm tới những sản phẩm an toàn. Điều này vô thức khiến giá vàng và USD tăng đồng thời khiến giá dầu giảm.

Ngành dầu VN nói riêng và thị trường nói chung sẽ bị ảnh hưởng ra sao?

Với nền kinh tế nói chung

Đầu tiên, chúng ta phải xác định xu hướng giá dầu trong dài hạn để quyết định sự biến động của các doanh nghiệp cũng như kì vọng các nhà đầu tư tại thị trường. Theo báo cáo của Short-Term Energy, giá dầu sẽ liên tục tăng đều upward đến năm 2020 bất chấp các điều kiện cung cầu như hiện tại. Do tồn kho dầu thô từ năm 2015 đang giảm cùng cực. Mặt khác, chúng ta phải hiểu rằng, giá trị xuất khẩu dầu thô kể từ năm 2013 đã giảm sự đóng góp vào sức tăng trưởng chung của GDP quốc gia, vì vậy dù có nhưng biến động của dầu thô lên nền kinh tế nói chung là không còn lớn.

Dù vậy, giá dầu vẫn là mối bận tâm cho các nhà hoạch định chính sách tiền tệ khi nó biến thiên cùng chiều với giá dầu. Bởi lẽ dù nước ta là 1 nước xuất khẩu dầu thô nhưng xăng dầu phần lớn phải nhập từ các nước khác khiến chi phí giao thông, chi phí sản xuất kinh doanh hàng ngày bị thay đổi khi giá dầu tăng điều này gây áp lực lớn đến việc kiểm soát lạm phát. (ảnh dưới)

Với doanh nghiệp ngành nói riêng

Rõ ràng ta có thể thầy được rằng, khi giá dầu tăng, chi phí khai thác để xuất khẩu và cung cấp dịch vụ của các công ty khai thác cũng tăng theo. Kéo theo một thực tế rằng doanh thu công ty trong ngành dao động cùng chiều với giá dầu. Tương tự, với những doanh nghiệp phân phối xăng dầu – vốn đã bị hạn chế quyền điều chỉnh giá bán, sẽ bị ảnh hưởng mạnh mẹ khi giá dầu tăng mà giá bán trong nước chưa kịp thay đổi theo.

KHUYẾN NGHỊ

GAS

Năm 2018 dự kiến đạt thị giá 101,400đ (tăng 1.6%)

Năm 2019 dự kiến đạt thị giá 113.300đ (tăng 13.5%)

KHUYẾN NGHỊ: NẮM GIỮ

– Tại Việt Nam, khí thiên nhiên được GAS phân phối độc quyền bằng đường ống từ các mỏ khí ở ngoài khơi vào đất liền. Các nhà máy nhiệt điện khí là khách hàng lớn nhất, sử dụng khoảng 80%-82% lượng khí hàng năm, các nhà máy sản xuất đạm sử dụng khoảng 10%-11%, còn lại là khí thấp áp dùng cho các khách hàng công nghiệp khác.

– GAS là doanh nghiệp độc quyền nắm 100% thị phần khí thiên nhiên và 75% thị phần khí LPG.

– Bảng cân đối kế toán rất lành mạnh: tiền mặt chiếm 48% tổng tài sản, phải thu thấp, vay nợ ngân hàng rất thấp, tỷ lệ công nợ cũng thấp. Vốn chủ sở hữu lên tới 58,400 tỷ, bằng 75% tổng tài sản. Dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục dương trong những năm qua, kể cả những năm 2014-2015 khi giá dầu xuống rất thấp.

– Trong ngắn hạn, tăng trưởng của GAS sẽ nhờ vào xu hướng giá dầu thế giới.

– Trung hạn đến 2021, tiềm năng tăng trưởng sản lượng tiêu thụ của GAS chỉ ở mức khiêm tốn. Vì Công ty cần có thêm mỏ khí mới để thay thế các mỏ hiện tại đã giảm trữ lượng. Những nguồn cung cấp khí mới cho GAS có thể sẽ là những mỏ khí mới như Cá Rồng Đỏ, Phong Lan Dại, Cá Voi Xanh. Tuy nhiên những mỏ khí này có thể sẽ đi vào khai thác muộn hơn dự kiến vì tiến độ triển khai gặp phải một số trở ngại, xuất phát một phần từ lý do địa chính trị.

– Kế hoạch thoái vốn của Nhà nước sẽ được thực hiện vào năm 2019 và đây sẽ là động lực cho giá cổ phiếu.

– Dự báo LNST năm 2018 – 2019 dành cho công ty mẹ là 12,135 và 13,551 tỷ tương đương EPS ~6,260đ và 6,990đ.

Đánh giá về kỹ thuật GAS

Quan điểm kỹ thuật: Đường giá GAS khởi sắc sau chuỗi giảm điểm kéo dài thanh khoản duy trì trên MA20 cho thấy dòng tiền là ổn định. Đường MACD vẫn duy trì dưới đường signal, vẫn chưa cho tín hiệu mua trong ngắn hạn. Tuy nhiên, nếu thanh khoản vẫn được duy trì ổn định sẽ cho thấy xu hướng phục hồi có sự nâng đỡ của dòng tiền.

Khuyến nghị: Duy trì quan sát tại vùng giá 93 – 95 điểm, có thể mở vị thế thăm dò tại những nhịp điều chỉnh của thị trường tại vùng quan sát.

Đồ thị cổ phiếu GAS phiên giao dịch ngày 22/11/2018. Nguồn: AmiBrokerĐồ thị cổ phiếu GAS phiên giao dịch ngày 22/11/2018. Nguồn: AmiBroker

PVS

Dự báo 2018 đạt 19,800đ tăng 5.2%

Dự báo 2019 đạt 34,300đ tăng 82.6%

KHUYẾN NGHỊ: MUA

– PVS là doanh nghiệp hàng đầu cung cấp các dịch vụ kỹ thuật dầu khí tại Việt Nam, hoạt động cả ngoài khơi và trên đất liền, cung cấp nhiều dịch vụ đa dạng. PVS chiếm thị phần ở phần lớn các ngành trọng điểm có liên quan: 90% thị phần tàu dịch vụ kỹ thuật dầu khí và 60% dịch vụ kho nổi.

– PVS cung cấp dịch vụ cho cả khách hàng ở thượng nguồn và hạ nguồn trong lĩnh vực dầu khí. Bên cạnh đó, phần lớn hợp đồng PVS ký với khách hàng có thời hạn dài và giá ít biến động nên PVS ít chịu rủi ro về giá dầu hơn so với PVD.

– PVN hiện vẫn đang nắm giữ cổ phần chi phối tại PVS và chưa có kế hoạch thoái vốn tại PVS.

– Việc tập trung giải thể mảng khảo sát địa chất do thua lỗ kéo dài làm giảm doanh thu trong nửa đầu 2018 nhưng về dài hạn sẽ là yếu tố tích cực đối với KQKD của PVS.

– Nhiều khả năng PVS sẽ được đền bù hoàn toàn cho phần công việc đã thực hiện (25%) tại dự án Cá Rồng Đỏ cho đến thời điểm xảy ra sự kiện bất khả kháng.

– Triển vọng dài hạn tích cực nhờ vào:

1) Giá dầu kz vọng tăng trong 2018 và 2019.

2) Các dự án ngoài khơi như Sao Vàng Đại Nguyệt và Block-B Ô Môn sẽ đóng góp lớn cho doanh thu trong 2019. Tỷ suất lợi nhuận của các dự án ngoài khơi (6-8%) cũng lớn hơn so với trên bờ (2-3%).

– Dự báo LNST năm 2018 – 2019 dành cho công ty mẹ là 736 và 1,278 tỷ tương đương EPS ~1,647đ và 2,861đ.

Đánh giá kỹ thuật PVS:

Quan điểm kỹ thuật: PVS cho tín hiệu khởi sắc hơn nhưng vẫn cho thấy chịu sức ép bán mạnh tại vùng giá cao. Tuy nhiên, thanh khoản tăng mạnh đang củng cố cho xu hướng phục hồi này. Xu hướng chính vẫn là tích lũy đi lên.

Đồ thị cổ phiếu PVS phiên giao dịch ngày 22/11/2018. Nguồn: AmiBrokerĐồ thị cổ phiếu PVS phiên giao dịch ngày 22/11/2018. Nguồn: AmiBroker

Nguồn: HSC

BÌNH LUẬN()

CÁC TIN LIÊN QUAN

Đối tác