DANH MỤC

Mobile / Zalo: 0989 490 980

Cập nhật cổ phiếu VPB – Lợi nhuận thuần Q4 tăng 72%, vượt dự báo

Lượt xem: 434 - Ngày:

Sự kiện: Công bố KQKD Q4/2025

VPB đã công bố KQKD Q4/2025 vượt kỳ vọng với LNTT và lợi nhuận thuần hợp nhất đạt lần lượt 10,2 nghìn tỷ đồng và 8 nghìn tỷ đồng, cao hơn đáng kể so với dự báo của chúng tôi. Kết quả vượt trội này chủ yếu nhờ tỷ lệ NIM bất ngờ tăng 25 điểm cơ bản so với quý trước, cùng với thu nhập phí tốt hơn dự báo, chất lượng tài sản cải thiện và chi phí dự phòng thấp hơn giả định. Cơ cấu LNTT (Q4/2025 / cả năm 2025) như sau:

Đồ thị cổ phiếu VPB phiên giao dịch ngày 26/01/2026

  • Ngân hàng mẹ: 9.291 tỷ đồng (tăng 78% so với cùng kỳ và tăng 46% so với quý trước) – vượt mạnh dự báo của chúng tôi / 26.364 tỷ đồng (tăng 44,4% so với cùng kỳ)
  • VPX: 1.215 tỷ đồng (tăng 220% so với cùng kỳ nhưng giảm 48,5% so với quý trước) – sát với giả định của chúng tôi / 4.476 tỷ đồng (tăng 267% so với cùng kỳ)
  • FE Credit: 129 tỷ đồng (giảm 86,5% so với cùng kỳ và giảm 40,4% so với quý trước) – không đạt kỳ vọng của chúng tôi / 611 tỷ đồng (tăng 19,4% so với cùng kỳ)
  • OPES: 179 tỷ đồng (tăng 203% so với cùng kỳ nhưng giảm 22,5% so với quý trước) – vượt đáng kể dự báo của chúng tôi / 638 tỷ đồng (tăng 35% so với cùng kỳ.

Bảng 1: KQKD Q4/2025 & năm 2025 và các chỉ số quan trọng, VPB

 

Mở rộng mạnh mẽ quy mô bảng cân đối kế toán

Tăng trưởng tín dụng tiếp tục là điểm nhấn chính: Tổng dư nợ tín dụng tăng trưởng 35% so với cùng kỳ (tăng 5,4% so với quý trước), nhiều khả năng thuộc nhóm cao nhất trong ngành: Những động lực tăng trưởng bao gồm:

  • Cơ cấu theo đơn vị: dẫn dắt bởi Ngân hàng mẹ (tăng 34% so với cùng kỳ và tăng 4,6% so với quý trước) và dư nợ cho vay ký quỹ của VPX (tăng 258% so với cùng kỳ và tăng 26% so với quý trước).
  • Cơ cấu theo phân khúc khách hàng: Khách hàng doanh nghiệp dẫn đầu (tăng 45%), tiếp theo là DNNVV (tăng 28%) và bán lẻ (tăng 25%).
  • Cơ cấu theo ngành: Những ngành đóng góp chính bao gồm: Thương mại bán buôn & bán lẻ (tăng 45% so với cùng kỳ, đóng góp 13%), dịch vụ lưu trú và ăn uống (tăng 169% so với cùng kỳ, đóng góp 12,8%), dịch vụ tài chính (tăng 193,4% so với cùng kỳ, đóng góp 13,9%). Ngành BĐS (tăng 11,1% so với cùng kỳ, đóng góp 8,2%) tăng trưởng chậm hơn trong năm 2025, phản ánh nỗ lực đa dạng hóa và sự phục hồi ở các ngành ngoài BĐS. Cho vay mua nhà (tăng 38,9% so với cùng kỳ, đóng góp 14,5%) tăng tốc trở lại sau khi tăng trưởng khiêm tốn trong năm 2023-2024, trong khi sản phẩm cho vay bán lẻ khác (gồm tiêu dùng, kinh doanh hộ gia đình) vẫn ảm đạm.

Nguồn vốn: Tổng nguồn vốn tăng 33% so với cùng kỳ (tăng 6,2% so với quý trước), trong đó tiền gửi khách hàng tăng 29% và giấy tờ có giá tăng 60%. VPB cũng đẩy mạnh huy động nguồn vốn nước ngoài thông qua các giao dịch dài hạn trên thị trường vốn quốc tế với tổng trị giá 2,36 tỷ USD, được sắp xếp/bảo lãnh từ các tổ chức uy tín.

Thanh khoản vẫn ổn định với hệ số LDR theo quy định ở mức 81,7% và tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung & dài hạn ở mức 27,5%.

Tỷ lệ NIM hồi phục 25 điểm cơ bản so với quý trước nhưng thu hẹp 45 điểm cơ bản so với cùng kỳ

Tỷ lệ NIM hợp nhất tăng 25 điểm cơ bản so với quý trước lên 5,7% trong Q4/2025 nhờ lợi suất tài sản tăng 57 điểm cơ bản so với quý trước bù đắp cho chi phí huy động tăng 37 điểm cơ bản so với quý trước. Kết quả tích cực này gây bất ngờ cho chúng tôi do chúng tôi giả định tỷ lệ NIM sẽ đi ngang trước áp lực chi phí huy động kể từ cuối Q3/2025.

Trong năm 2025, NIM bình quân đạt 5,6%, giảm khoảng 45-47 điểm cơ bản so với cùng kỳ, phù hợp với xu hướng thu hẹp NIM của ngành trong năm nay, đặc biệt là khi VPB đã ưu tiên tăng trưởng bảng CĐKT thay vì tỷ suất lợi nhuận.

Triển vọng năm 2026: Hạn mức tăng trưởng tín dụng 35% của VPB cho thấy lợi thế cạnh tranh đáng kể trong bối cảnh lập trường thận trọng hơn của cơ quan quản lý cho ngành Ngân hàng (mục tiêutăng trưởng cả năm ban đầu ở mức khoảng 15%, trong đó hầu hết các ngân hàng dao động trong khoảng 9 12%). Do áp lực cạnh tranh đối với tăng trưởng tín dụng mới giảm bớt, chúng tôi kỳ vọng NIM sẽ giữ ở mức ổn định hoặc nhích nhẹ trong năm 2026.

Chất lượng tài sản cải thiện

Chất lượng tài sản đã cải thiện đáng kể. Tỷ lệ nợ xấu giảm xuống 3,33% từ 4,34% tại thời điểm cuối năm 2024 và 3,51% tại thời điểm cuối Q3/2025. Mặc dù nợ xấu nhìn chung ổn định về mặt số tuyệt đối, tỷ lệ nợ xấu giảm xuống nhờ tín dụng tăng trưởng mạnh mẽ.

Ngoài ra, nợ xấu mới hình thành và tỷ lệ nợ nhóm 2 duy trì ổn định so với quý trước, cho thấy chi phí tín dụng ngắn hạn sẽ tiếp tục được kiểm soát.

HSC đang xem xét lại khuyến nghị và giá mục tiêu

Tại định giá hiện tại, Cổ phiếu VPB đang giao dịch với P/B dự phóng năm 2026 là 1,25 lần, so với bình quân nhóm NHTM tư nhân ở mức 1,31 lần, và hệ số ROE dự phóng năm 2026 là 14,2%, so với bình quân ngành ở mức 17,4%. P/E dự phóng năm 2026 là 9,3 lần với giả định EPS tăng trưởng 19,3%, so với tăng trưởng bình quân ngành ở mức 15,7%.

Sau khi KQKD Q4/2025 vượt đáng kể dự báo, HSC đang xem xét lại dự báo, khuyến nghị và giá mục tiêu.

Nguồn: HSC

Tuyên bố miễn trách nhiệm: Báo cáo chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin và nhà đầu tư chỉ nên sử dụng báo cáo phân tích này như một nguồn tham khảo. Dautucophieu.net sẽ không chịu bất kỳ trách nhiệm nào trước nhà đầu tư cũng như đối tượng được nhắc đến trong báo cáo này về những tổn thất có thể xảy ra khi đầu tư hoặc những thông tin sai lệch về doanh nghiệp.

CÁC TIN LIÊN QUAN

Gọi ngay
Messenger
Zalo
Mở tài khoản