DANH MỤC

Mobile / Fb / Zalo: 0912 842 224 | 0982 842 224

Cập nhật cổ phiếu VPB – Đánh giá Khả quan

Lượt xem: 529 - Ngày:
Chia sẻ

Gần đây, VPBank (Cổ phiếu VPB) đã tổ chức một buổi gặp gỡ nhà đầu tư để cập nhật kết quả kinh doanh Q2 và 6T2019, sau đây là những ý chính trong cuộc họp.

Đồ thị cổ phiếu VPB phiên giao dịch ngày 16/09/2019. Nguồn: AmiBrokerĐồ thị cổ phiếu VPB phiên giao dịch ngày 16/09/2019. Nguồn: AmiBroker

1. Kết quả kinh doanh quý 2 tăng trưởng mạnh, với huy động cải thiện

Tóm tắt – Bảng cân đối kế toán hợp nhất

Tóm tắt – Bảng cân đối kế toán hợp nhất

Tóm tắt – Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất

Tóm tắt – Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất

Tăng trưởng tín dụng mạnh mẽ trong 6T2019, đạt 11,1% YTD, cao hơn nhiều so với mức tăng trưởng trung bình toàn hệ thống chỉ vào khoảng +7,33% YTD, và 7,1% YTD trong 6T2018 của VPB. Tương tự như trong quý 1/2019, tăng trưởng tín dụng tại ngân hàng mẹ tiếp tục đóng vai trò chủ chốt với 11,6% YTD, trong khi tăng trưởng tín dụng tại FE Credit cải thiện đáng kể lên mức 9,4% YTD, so với 2,61% YTD của quý 1/2019. Tăng trưởng tín dụng tại ngân hàng mẹ và FE Credit đã gần chạm hạn mức cả năm của Ngân hàng Nhà nước phân cho từ đầu năm, lần lượt là +12% YoY và +10% YoY.

Tại ngân hàng mẹ, tăng trưởng tín dụng mạnh là nhờ mảng bán buôn và bán lẻ (bao gồm sửa chữa ô tô) tăng 18,4% YTD, đóng góp 14,7% vào tổng tín dụng. Bất động sản tăng 15,7% YTD, đóng góp 11,5% vào tổng tín dụng. Cho vay mua nhà tăng 10,3% YTD, đóng góp 11% vào tổng tín dụng. Sản xuất tăng 16% YTD, đóng góp 7% vào tổng tín dụng. Thẻ tín dụng tăng trưởng 30,9% YTD, tuy nhiên chỉ đóng góp 4,5% vào tổng tín dụng. Cuối cùng, khoản mua nợ từ FE Credit gần bằng 8 lần mức của 2018, tăng trưởng ấn tượng +684% YTD, nhưng chỉ đóng góp 2% vào tổng tín dụng.

Tăng trưởng tiền gửi khách hàng vượt tăng trưởng tín dụng đạt 14,4% YTD. Mức này cao hơn nhiều so với mức 8% YTD của 6T2018. Trong đó, tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng mẹ tăng 14% YTD, tại FE Credit tăng 17,1% YTD, chủ yếu nhờ vào chứng chỉ tiền gửi bằng VND với kỳ hạn từ 1 đến 5 năm (+20,7% YTD).

Nhờ nâng cao nguồn vốn cho trung, dài hạn, tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn hợp nhất cải thiện xuống còn 27,5% từ 33,6% của năm 2018, thấp hơn nhiều so với giới hạn hiện nay tại 40%.

NIM trong quý 2/2019 và 6T2019 không đổi so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể, trong khi NIM tại ngân hàng mẹ giảm còn 4,53% trong 6T2019 từ 4,72% trong 6T2018 (do tăng trưởng tiền gửi vượt xa tăng trưởng tín dụng), NIM tại FE Credit cải thiện từ 28,26% lên 28,71%.

Trong quý 1/2018, ngân hàng ghi nhận 856 tỷ đồng thu nhập bất thường, là chi phí trả trước từ hợp đồng bancassurance độc quyền được ký với AIA vào quý 4/2017. Nếu không bao gồm khoản này, thu nhập ngoài lãi trong 6T2019 tăng mạnh 62,2% YoY. Điều này chủ yếu nhờ vào tăng trưởng mạnh mẽ trong thu nhập phí, đạt 104,2% YoY trong 6T2019. Trong đó, động lực tăng trưởng doanh thu lớn nhất bao gồm bancassurance và thẻ tín dụng, lần lượt đóng góp 55% và 20% vào tổng thu nhập phí. Hai mảng kinh doanh này cũng đạt mức tăng trưởng ấn tưởng, lần lượt đạt 36% YoY và 39,5% YoY. Hai mảng này cũng đồng thời tăng trưởng mạnh mẽ tại cả ngân hàng mẹ và FE Credit, nhanh hơn so với tăng trưởng tín dụng, thể hiện sự cải thiện trong hiệu quả kinh doanh. Thu nhập từ dịch vụ thanh toán và ngân quỹ cũng tăng mạnh 72,5% YoY, đóng góp 13% vào doanh thu phí. Thu nhập từ ngoại hối và kinh doanh đầu tư chứng khoán cũng tăng mạnh 105% YoY lên 296 tỷ đồng, chỉ chiếm 12,4% thu nhập ròng ngoài lãi.

Trong 6T2019, thu nhập ròng khác tăng 18,4% YoY (loại trừ thu nhập bất thường trong 6T2018), lên 851 tỷ đồng, chủ yếu nhờ các khoản thu nhập từ nợ xấu đã xóa tại ngân hàng mẹ (+128% YoY). Mặt khác, FE Credit ghi nhận mức hoàn nhập thấp hơn YoY, do đã thanh lý một lượng lớn nợ xấu vào cuối 2018.

Nhìn chung, tổng thu nhập hoạt động hợp nhất trong 6T2019 khả quan, tăng trưởng 23,3% YoY.

Chi phí hoạt động trong quý 2/2019 tăng mạnh so với quý 1/2019, tại mức +31% YoY so với +25,9% YoY, do chi phí nhân công tăng mạnh (+32,6% YoY), chiếm 60,4% chi phí hoạt động. Như đã đề cập trong những báo cáo trước, chi phí này gia tăng theo số lượng nhân viên, với mức tăng trung bình 2.702 người so với cùng kỳ năm trước (+11 YoY). Ngoài ra, trong quý 3/2018, ngân hàng đã có những điều chỉnh định kỳ để tăng lương và thu nhập bình quân tháng cho nhân viên của VPB, dẫn tới mức tăng +19,6% YoY trong 6T2019.

Chi phí dự phòng tăng 16,9% YoY trong quý 2/2019 và 18,8% trong 6T2019. Trong 6 tháng, VPB đã xóa 5,67 nghìn tỷ đồng nợ xấu, +20,1% YoY, và xử lý 1,68 nghìn tỷ đồng trái phiếu VAMC.

Sau quý đầu tiên với kết quả kinh doanh đi ngang so với cùng kỳ năm trước, lợi nhuận trước thuế hợp nhất trong quý 2/2019 đạt 2,56 nghìn tỷ đồng, +45,7% YoY. Lợi nhuận trước thuế 6T2019 đạt 4,34 nghìn tỷ đồng, +23,4% YoY sau điều chỉnh, hoàn thành 45,7% kế hoạch năm. Trong đó, LNTT ngân hàng mẹ chiếm 50,9% đạt 2,21 nghìn tỷ đồng (+14% YoY nếu không bao gồm thu nhập bất thường), và LNTT từ FE Credit chiếm 49,1% (hay 2,31 nghìn tỷ đồng), +36% YoY.

2. Chất lượng tài sản tiếp tục cải thiện

CAR (theo thông tư 36) cải thiện nhẹ lên 13,0% trong quý 1, từ mức 12,3% trong quý 4/2018. Tuy nhiên, tỷ lệ này của quý 2 lại giảm còn 12,3%, do tác động của tăng trưởng tín dụng mạnh trong quý. CAR (theo Basel II) ghi nhận mức 11,2% trong quý 2, không thay đổi so với 2018.

Tóm tắt – Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất

Chất lượng tài sản tiếp tục được cải thiện với tỷ lệ nợ xấu hợp nhất giảm còn 3,01% từ mức 3,21% trong 2018. Nguyên nhân là nhờ tỷ lệ nợ xấu giảm tại cả ngân hàng mẹ (từ 2,41% trong 2018 xuống 2,38% trong quý 2), cũng như tại FE Credit (từ 5,98% trong 2018 xuống 5,35% trong quý 2). Tỷ lệ nợ xấu tại FE Credit đã giảm quý thứ 4 liên tiếp kể từ mức đỉnh của quý 2/2018, và số dư nợ xấu của FE Credit đã giảm quý thứ 2 liên tiếp, -2% YTD.

Đồng thời, tỷ lệ nợ cần chú ý hợp nhất trên tổng dư nợ cũng giảm đáng kể so với những quý trước.

Trong 6T2019, VPB đã xử lý 1,68 nghìn tỷ đồng trái phiếu VAMC, tương đương với 53% số dư năm 2018 là 3,61 nghìn tỷ đồng. Trong đó, 761 tỷ đồng (hay 45%) đã xử lý trong quý 1, và 917 tỷ đồng (hay 55%) xử lý trong quý 2. Nếu bao gồm trái phiếu VAMC, tỷ lệ nợ xấu kết hợp là 3,73%, giảm 62 bps YTD, tiếp tục xu hướng giảm tỷ lệ nợ xấu trong 4 quý liên tiếp vừa qua, từ mức đỉnh 5,65% của quý 3/2018.

Tỷ lệ dự phòng bao nợ xấu hợp nhất (LLC) tiếp tục tăng lên 48,5%, mức cao nhất trong 6 quý vừa qua, thể hiện sự cải thiện từ mức trung bình 44% trước đó trong năm 2018.

Trong quý 2, chi phí dự phòng chiếm 56,1% thu nhập hoạt động trước dự phòng. Chi phí này đã thấp hơn đáng kể so với mức 64,3% trong quý 1 nhờ tỷ lệ nợ xấu giảm. Tỷ lệ này trong 6T2019 là 60%, cao hơn mức 55,5% trong 6T2018, tỷ lệ này tăng tại ngân hàng mẹ và giảm tại FE Credit.

3. Kết quả kinh doanh 6T2019 của FE Credit

Các chỉ tiêu chính

Kết quả kinh doanh 6T2019 của FE Credit

Kết quả kinh doanh 6T2019 của FE Credit

  • Kết quả kinh doanh hồi phục mạnh mẽ trong quý 2. Tổng thu nhập hoạt động tăng mạnh 40,5% YoY, nhờ thu nhập lãi ròng lẫn thu nhập ngoài lãi đều tăng 34% YoY . Hơn nữa, CIR và tỷ lệ chi phí dự phòng/thu nhập hoạt động trước dự phòng giảm so với quý trước, đạt 29,2% và 60% trong quý 2 so với 32,6% và 73% của quý 1/2019. Thu nhập từ phí trong quý 2 giảm (đều này cũng xảy ra tương tự trong quý 2/2018).
  • Trong 6T2019, lợi nhuận trước thuế đạt 2,13 nghìn tỷ đồng, tăng 36% YoY nhờ thu nhập lãi ròng tăng trưởng 25% YoY, trong khi thu nhập ngoài lãi giảm nhẹ 2,7% YoY.

Các khoản cho vay có tăng trưởng cao nhất tính từ đầu năm là vay thẻ tín dụng (+39,5% YTD), hàng tiêu dùng lâu bền (+25,4% YTD), bán chéo và top-up (+19,2% YTD). Cho vay tiền mặt khách hàng cá nhân mới cũng tăng 5,4% YTD. Cho tới quý 2, FE Credit đã xử lý 1,4 nghìn tỷ đồng nợ vay khách hàng tổ chức như đã báo cáo vào cuối quý 1. Tất cả tăng trưởng tín dụng đều nhờ tài chính tiêu dùng, đạt +16,7% YTD, cao hơn nhiều so với mức +3,5% YTD của quý 2/2018.

Do tỷ lệ nợ tiêu chuẩn trên tổng dư nợ tăng từ 81% trong 6T2019 lên 83,8% trong 6T2019, NIM được cải thiện từ 28,3% trong 6T2018 lên 28,7% trong 6T2019.

Giải ngân dư nợ cho vay mới tăng 16,2% QoQ hay 57% YoY lên 19,74 nghìn tỷ đồng, cao nhất từ trước tới nay. Tỷ lệ giảm trừ (attrition ratio) tiếp tục giảm xuống 74,5%, thấp hơn tỷ lệ trung bình 92% của năm 2018. Kết quả này là do tỷ lệ trả nợ giảm (64,3% giải ngân mới so với trung bình 78,9% của năm 2018), cùng tỷ lệ xóa nợ giảm (10,2% so với trung bình 13,3% trong 2018). Điều này xảy ra sau khi công ty áp dụng hệ thống nhận biết khách hàng mới nhằm xét duyệt tín dụng hiệu quả hơn, kể từ tháng 8/2018.

Thu nhập phí 6T2019 tăng mạnh 43% YoY, chủ yếu nhờ tăng trưởng doanh thu banca đạt 40,6% YoY, trong khi khoản này đóng góp tới 88,7% tổng doanh thu phí. Doanh thu từ phí thẻ tín dụng cũng tăng mạnh 65,6% YoY.

Thu nhập từ nợ xấu đã xóa tiếp tục ảm đạm trong 6T2019 ghi nhận chỉ 283 tỷ đồng giảm đáng kể 46,7% YoY. Trong quý 4/2018, công ty đã bán quyền thu hồi một khoản nợ xấu đã xóa, và ghi nhận khoản thu nhập 1,46 nghìn tỷ đồng. Điều này chắc chắn có ảnh hưởng tiêu cực tới thu nhập từ nợ xấu đã xóa trong những quý tiếp theo. Cùng với tỷ lệ nợ xấu mới phát sinh thấp trong 6T2019, chúng tôi ước tính khoản mục thu nhập này giảm trong năm nay.

Như đã đề cập, chất lượng tài sản đã được cải thiện, với tỷ lệ nợ xấu theo tiêu chuẩn VAS giảm còn 5,4% từ 5,98% của quý 4/2018, trong khi tỷ lệ LLC tăng từ 36,1% trong quý 4/2018 lên 42,5% tính tới quý 2 năm nay.

4. Dự báo năm 2019 & 2020

Dự báo năm 2019 & 2020

Như đã đề cập trong báo cáo trước của chúng tôi, ngân hàng đặt kế hoạch lợi nhuận trước thuế 2019 là 9,5 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 3,3% YoY. Nếu không bao gồm 856 tỷ đồng thu nhập từ bancassurance trong 2018, tăng trưởng ước tính đạt 14% YoY. Mức tăng trưởng này được thúc đẩy nhờ tổng tài sản, tín dụng, và tiền gửi khách hàng tăng trưởng lần lượt 15,6% YoY, 15% YoY, và 15% YoY, đồng thời tỷ lệ nợ xấu tại ngân hàng mẹ theo kế hoạch là dưới 3%.

Hạn mức tăng trưởng tín dụng của NHNN giao vào tháng 2 cho cả năm 2019 là 12% YoY, và gần đây đã được điều chỉnh lên 16% YoY. Đối với FE Credit, hạn mức tăng trưởng tín dụng là 10% YoY trước điều chỉnh, và 13,75% YoY sau điều chỉnh. Cho năm 2019/2020, chúng tôi dự báo mức tăng trưởng tín dụng hợp nhất lần lượt là 14,4%/14,3% YoY, dựa vào tăng trưởng tín dụng tại ngân hàng mẹ đạt 15,1%/15,6% YoY và tại FE Credit đạt 17,6%/17,2%. Tổng tiền gửi khách hàng và chứng chỉ tiền gửi ước tính tăng 14,1%/14,3% YoY.

Chúng tôi kỳ vọng thu nhập hoạt động hợp nhất tăng 12,6% trong 2019 lên 35 nghìn tỷ đồng, do thu nhập lãi ròng tăng 21,1% YoY và thu nhập ngoài lãi ròng giảm 20% YoY, do ngân hàng sẽ không ghi nhận các khoản thu nhập bất thường từ các hợp đồng bancassurance độc quyền, và các khoản hoàn nhập trong tương lai sẽ giảm theo nợ xấu mới hình thành giảm. Trong 2020, thu nhập hoạt động ước tính tăng 14,3% YoY, nhờ thu nhập lãi ròng và thu nhập ngoài lãi tăng trưởng lần lượt 17,8% YoY và -6,3% YoY. NIM kỳ vọng cải thiện lên mức 8,95% trong 2019 và 9,14% trong 2020 từ 8,79% của 2018, nhờ chất lượng nợ vay cao hơn, với tỷ trọng nợ đủ tiêu chuẩn tăng so với 2018 tại cả ngân hàng mẹ và FE Credit.

Chúng tôi dự báo CIR sẽ tăng lên mức trung bình 36,1%, cao hơn mức 34,2% trong 2018 do không còn khoản thu nhập bất thường từ hợp đồng bancassurance trong 2018, nhưng thấp hơn mức 36,7% của 2017 nhờ những nỗ lực số hóa ngân hàng.

VPB có kế hoạch xử lý toàn bộ trái phiếu VAMC trong 2019. Tính tới 2018, VPB có 2,37 nghìn tỷ đồng trái phiếu VAMC chưa trích lập dự phòng, và giảm còn 1,11 nghìn tỷ đồng tính tới quý 2/2019. Việc xử lý trái phiếu VAMC sẽ ảnh hưởng một phần tới lợi nhuận của ngân hàng năm nay. Do đó, dự phòng rủi ro tín dụng ước tính tăng 13,9% YoY trong 2019, và sau đó giảm 5,8% trong 2020 khi xử lý hết trái phiếu VAMC.

VPB cũng có kế hoạch nâng vốn bằng cách bán 31 triệu cổ phiếu quỹ (1,26% số lượng cổ phiếu đang lưu hành) cho nhân viên dưới hình thức ESOP, và sau đó phát hành tối đa 260 cổ phiếu phổ thông (tương đương 2,6 nghìn tỷ đồng, hay 10,28% vốn điều lệ hiện nay) dưới hình thức phát hành riêng lẻ trong 2019. Giới hạn tỷ lệ sở hữu nước ngoài cũng sẽ được điều chỉnh lên 30% từ mức 22,72% hiện nay. Đợt chào bán cổ phiếu quỹ và phát hành mới sắp tới được kỳ vọng sẽ tăng vốn của ngân hàng thêm 11,5% lên 28,2 nghìn tỷ đồng. Tuy nhiên, kế hoạch này tới nay vẫn chưa được thực hiện.

Thay vào đó, cổ đông đã thông qua việc mua lại tối đa 10% số lượng cổ phiếu đang lưu hành, hay gần 245,7 triệu cổ phiếu để làm cổ phiếu quỹ, trong quý 4/2019. Gần đây, ngân hàng công bố sẽ mua lại tối đa 50 triệu cổ phiếu trong quý 4/2019, với giá thực hiện trong khoảng 20.000 – 24.000 đồng/cổ phiếu.

Lợi nhuận trước thuế hợp nhất được ước tính sẽ đạt 9,61 nghìn tỷ đồng/13,41 nghìn tỷ đồng, tăng 4,5%/39,6% YoY trong năm 2019 và 2020. BVPS 2019 và 2020 ước tính lần lượt là 16.622 và 21.293 đồng. Mặc dù không bao gồm phát hành vốn mới trong mô hình của mình, chúng tôi đã bao gồm việc bán 31 triệu cổ phiếu quỹ tại mức giá 10.000 đồng/cổ phiếu (phương án ESOP) trong ước tính BVPS 2019, tuy nhiên chúng tôi vẫn giả định ngân hàng sẽ mua lại 50 triệu cổ phiếu quỹ, được thực hiện ở mức giá cao nhất 24.000 đồng/cổ phiếu.

5. Quan điểm đầu tư

Ở mức giá hiện tại 20.700 đồng/cổ phiếu, VPB đang giao dịch tại P/B 2019E và 2020E lần lượt là 1,25x và 0,97x, thấp hơn mức trung bình toàn hệ thống là 1,45x cho năm 2019 và 1,21x cho năm 2020.

Chúng tôi đánh giá cáo việc chất lượng tài sản của VPB đã cải thiện bền vững với tốc độ cao hơn nhiều so với ước tính, đặc biệt tại FE Credit. Chúng tôi kỳ vọng ngân hàng có thể nhanh chóng xử lý các khoản nợ xấu đã phát sinh từ trước và trái phiếu VAMC trong 2019, và bắt đầu có kết quả kinh doanh vượt trội từ 2020.

Với P/B mục tiêu 1,2x, sử dụng BVPS 2020E, mức giá mục tiêu 1 năm của chúng tôi là 25.600 đồng/cổ phiếu, tăng 23,6% so với giá hiện tại. Do đó, chúng tôi đánh giá KHẢ QUAN cho cổ phiếu này.

Rủi ro

Nợ xấu mới hình thành có thể sẽ tăng tốc, đặc biệt tại FE Credit, do khả năng chu kỳ kinh tế bắt đầu đi xuống hoặc do hoạt động kinh doanh thông thường.

Việc mua lại cổ phiếu quỹ của công ty, tối đa bằng 10% tổng lượng cổ phiếu đang lưu hành hiện nay, sẽ làm giảm giá trị sổ sách nếu giá mua cao hơn BVPS 2020 hiện tại.

Nguồn: SSI

 

BÌNH LUẬN()

CÁC TIN LIÊN QUAN

Đối tác

Gọi ngay
Messenger
Zalo chát
Mở tài khoản
Góp ý