DANH MỤC

Mobile / Zalo / Viber: 0912 842 224

Phân tích tốc độ thay thế của 1 công nghệ mới

Lượt xem: 1528 - Ngày:
Chia sẻ

Trong quá trình phân tích doanh nghiệp, một phần không thể thiếu là đánh giá xu hướng và tiềm năng phát triển sản phẩm của doanh nghiệp đó. Kodak, Nokia đều đã từng là những doanh nghiệp thành công, cho đến khi các công ty này không bắt kịp với sự phát triển của những công nghệ hiện đại hơn là ảnh kỹ thuật số hay smartphone. Trong những trường hợp này, việc phân tích đòi hỏi ước tính chính xác về tốc độ thay thế của 1 công nghệ mới so với công nghệ cũ. Theo các tác giả của Harvard Business Review, tốc độ thay thế này không hẳn phụ thuộc vào bản thân công nghệ đó mà là hệ sinh thái đi kèm với nó:

Theo bảng trên, tốc độ thay thế của 1 công nghệ được quyết định bời khả năng phát triển của hệ sinh thái cũ và những thách thức hệ sinh thái mới phải đối mặt:

Góc 1: Creative destruction (thay thế hoàn toàn)

  • Thách thức cho hệ sinh thái mới: thấp
  • Khả năng phát triển của hệ sinh thái cũ: thấp

Do yêu cầu về hệ sinh thái dành cho công nghệ mới là không cao, trong khi của công nghệ cũ không có khả năng phát triển thêm, công nghệ mới với những ưu việt về tính năng sẽ nhanh chóng thay thế.

Ví dụ: Ổ đĩa 16GB lưu trữ được nhiều hơn so với ổ đĩa 8GB, máy in phun cho ra hình đẹp hơn nhiều so với máy in điểm.

Góc 2: Robust coexistence (cùng tồn tại – thay thế dần dần)

  • Thách thức cho hệ sinh thái mới: thấp
  • Khả năng phát triển của hệ sinh thái cũ: cao

Do hệ sinh thái còn khả năng phát triển, công nghệ cũ vẫn phần nào cạnh tranh được với công nghệ mới và trì hoãn sự thay thế. Nhưng công nghệ mới cũng sẽ dần dần chiếm ưu thế khi mà công nghệ cũ hụt hơi.

Ví dụ: Các xe động cơ hybrid (có thể sử dụng cả xăng và điện) vs động cơ truyền thống (sử dụng xăng). Do các động cơ sử dụng xăng vẫn tiếp tục cải tiến hiệu suất hoạt động cũng như mức tương thích cao với các hệ thống khác của xe, nó vẫn có thể tồn tại.

Góc 3: Illusion of Resilience (cần 1 sự thay đổi để dẫn đến thay thế hoàn toàn)

  • Thách thức cho hệ sinh thái mới: cao
  • Khả năng phát triển của hệ sinh thái cũ: thấp

Do công nghệ mới đòi hỏi phải có một sự bứt phá về hệ sinh thái đi kèm, nó sẽ chưa thể thay thế công nghệ cũ. Khi điều này xảy ra, quá trình thay thế sẽ diễn ra rất nhanh chóng

Ví dụ: HD TV chưa thể thay thế TV truyền thống cho đến khi các máy ảnh có độ phân giải cao, các tiêu chuẩn phát sóng và quy trình sản xuất mới trở nên phổ biến trên thị trường.

Góc 4: Robust Resilience (bền vững – thay thế chậm nhất)

  • Thách thức cho hệ sinh thái mới: cao
  • Khả năng phát triển của hệ sinh thái cũ: cao

Công nghệ mới vừa đối mặt với thách thức về hệ sinh thái, vừa gặp sự kháng cự của công nghệ cũ. Quá trình thay thế vì vậy sẽ diễn ra chậm nhất.

Ví dụ: Ghi nhớ bằng công nghệ DNA vs bán dẫn, hệ thống mã vạch vs RFID chip

Qua trình thay thế trên thực tế có thể diên ra theo nhiều giai đoạn. Nếu theo hướng góc 4->3->1, sự thay thế của công nghệ mới sẽ diễn ra nhanh hơn nhờ vào sự suy yếu của công nghệ cũ. Trong khi đó, một quá trình diễn ra theo hướng góc 4 ->2 ->1 sẽ tốn rất nhiều thời gian và công sức khi công nghệ cũ ra sức bảo vệ thị trường của mình.

Một vài case hiện tại ở thị trường Việt Nam:

DQC và RAL  Đèn LED vs đèn truyền thốngGóc 1

Đèn và các thiết bị chiếu sáng, dù là LED hay truyền thống, không yêu cầu một hệ sinh thái phức tạp, hay nói vui là không cần gì ngoài … chiếc ổ cắm điện. Rào cản duy nhất là giá thành của sản phẩm. Ở thời điểm hiện tại, khi mà giá đèn LED ngày càng giảm thì với tính năng hoàn toàn vượt trội so với đèn truyền thống thì mức độ thay thế là cực kỳ nhanh chóng. Ước tính doanh thu các sản phẩm đèn truyền thống của DQC và RAL đã giảm từ 30-40% so với cùng kỳ năm trước, trong khi mức tăng trưởng doanh thu đèn LED lên tới ít nhất là 50%.

VNS và Mai Linh – Taxi truyền thống vs Uber & GrabGóc ?

Công nghệ phát triển đã kéo theo sự bùng nổ của nền kinh tế sẻ chia. Giá cước nhờ vậy được kéo giảm xuống, đòi hỏi các hãng taxi truyền thồng cần thay đổi mô hình hoạt động để cắt giảm chi phí.

Nguồn: Rongviet Research

BÌNH LUẬN()

CÁC TIN LIÊN QUAN

Đối tác