DANH MỤC

Mobile / Fb / Zalo: 0912 842 224 | 0982 842 224

Xu hướng M&A trên Thị trường chứng khoán Việt Nam

Lượt xem: 1,219 - Ngày:
Chia sẻ

M&A (mergers and acquisitions) có nghĩa là mua bán và sáp nhập, là việc mua bán và sáp nhập các doanh nghiệp trên thị trường. Trong việc Merger, ban lãnh đạo hai doanh nghiệp sẽ đàm phán với nhau về việc sáp nhập với sự chấp thuận của cổ đông. Sau sáp nhập thì công ty con sẽ không còn tồn tại mà trở thành một phần của công ty mẹ.

Đối với hoạt động Acquisition, ban lãnh đạo của một doanh nghiệp sẽ chào mua công khai tới cổ đông một doanh nghiệp khác với một số cổ phiếu đủ lớn để giành quyền kiểm soát. Doanh nghiệp bị mua có thể vẫn tiếp tục tồn tại độc lập hoặc sáp nhập vào doanh nghiệp mẹ, khi đó cổ đông của doanh nghiệp bị mua sẽ sở hữu số cổ phiếu tương ứng của doanh nghiệp hợp nhất.

Động lực để hai doanh nghiệp hoạt động đập lập tiến tới M&A là 1+1>2, với ba loại mua bán và sáp nhập chính gồm Vertical M&A, Horizontal M&A và Conglomerate M&A.

Xu hướng M&A trên Thị trường chứng khoán Việt Nam

Sau M&A, giá cổ phiếu của doanh nghiệp được chào mua thường tăng mạnh vì để được cổ đông chấp thuận, doanh nghiệp đi mua chắc chắn sẽ phải chào mua với mức giá cao hơn giá thị trường. Bên cạnh đó, doanh nghiệp đi mua với mục tiêu sau M&A cũng sẽ sẵn sàng đưa ra mức giá cao do họ tin tưởng vào tiềm năng mà thương vụ tạo ra.

Ngược với doanh nghiệp được chào mua, giá cổ phiếu của doanh nghiệp đi mua thường chịu áp lực sụt giảm. Điều này được lý giải bởi doanh nghiệp đi mua sẽ phải dùng một lượng tiền mặt hoặc tăng nợ vay, gây ảnh hưởng tới các chỉ số sức khỏe tài chính. Trong trường hợp chào mua bằng cổ phiếu, cổ đông hiện hữu của các doanh nghiệp đi mua chịu rủi ro pha loãng cổ phiếu.

Xu hướng M&A trên Thị trường chứng khoán Việt Nam

Thương vụ SAB thoái vốn Nhà nước

Trong năm 2017, tổng giá trị các thương vụ M&A Việt Nam đạt khoảng 8.6 tỷ USD. Đa phần các thương vụ này có liên quan đến dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI, chiếm 97%. Trong đó, giá trị thương vụ M&A lớn nhất 2017 là việc Sabeco thoái vốn Nhà nước, đạt khoảng 4.9 tỷ USD. Dự kiến trong năm 2018 – 2019 sẽ có hơn 300 thương vụ M&A được triển khai.

Xu hướng M&A trên Thị trường chứng khoán Việt Nam

Dự báo nguồn vốn FDI tham gia các thương vụ M&A giai đoạn 2017 – 2020 sẽ tăng trưởng mạnh mẽ và chủ yếu tới từ Nhật Bản, Hà Quốc, Trung Quốc. Những yếu tố thu hút nhà đầu tư nước ngoài xuất phát từ tốc độ tăng trưởng nền kinh tế Việt Nam nhanh, thị trường lớn trên 90 triệu dân và hưởng lợi nhiều từ hiệp định thương mại đa phương. Xu hướng thoái vốn Nhà nước ngày càng được đẩy mạnh cũng thu hút và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài tham gia.

Xu hướng M&A trên Thị trường chứng khoán Việt Nam

Với xu hướng M&A tại Việt Nam tiếp tục nhanh như vậy, dự báo nhóm ngành Thực phẩm đồ uống, Bất động sản hay Chăm sóc sức khỏe sẽ thu hút được nhiều sự quan tâm của nhà đầu tư và dòng vốn đầu tư nhất trong giai đoạn 2017 -2020.

Xu hướng M&A trên Thị trường chứng khoán Việt Nam

Mặc dù mỗi thương vụ M&A đều có sự tham gia và tư vấn của nhiều đại diện có kinh nghiệm, tuy nhiên số thương vụ bị thất bại còn rất nhiều. Lý do lớn nhất dẫn tới sự thất bại phần lớn bởi sự chênh lệch định giá giữa bên mua và bên bán. Ngoài ra việc mâu thuẫn trong kết quả thẩm định đánh giá doanh nghiệp mục tiêu, quy định pháp luật chống độc quyền cũng là những lý do làm “vỡ” deal M&A.

Xu hướng M&A trên Thị trường chứng khoán Việt Nam

Hầu hết giá các cổ phiếu được chào mua hoặc thoái vốn đều tăng mạnh sau thông tin công bố dự định chào mua. Vì vậy, chiến lược của nhà đầu tư là tìm mua những cổ phiếu là mục tiêu M&A hấp dẫn hoặc đang nằm trong danh sách thoái vốn Nhà nước.

Xu hướng M&A trên Thị trường chứng khoán Việt Nam

Xu hướng M&A trên Thị trường chứng khoán Việt Nam

CTCP Sữa Việt Nam (VNM) cùng ngành sữa Việt Nam đang có triển vọng khả quan nhờ thu nhập tăng và cơ cấu dân số trẻ. Tiêu thụ sữa trên đầu người bình quân tại Việt Nam còn thấp, ngoài ra hiện sản lượng nội địa mới chỉ đáp ứng được 20 – 25% nhu cầu, cho thấy ngành còn nhiều tiềm năng. Khu vực nông thôn sẽ là động lực tăng trưởng chính của ngành khi khu vực này đang có mức tiêu thụ sữa trên đầu người đạt 19 lít, chỉ bằng một nửa so với các đô thị là 38 lít/ng/năm.

Triển vọng của VNM trong 2018 – 2020 đến từ các yếu tố sau:

  • Tăng sản lượng tiêu thụ ở khu vực nông thôn, phát triển các sản phẩm cao cấp với mức giá cao hơn ở khu vực đô thị, tuy nhiên tỷ trọng các sản phẩm này còn nhỏ.
  • Nâng dần tỷ trọng xuất khẩu tới các quốc gia Đông Nam Á như Indo, Campuchia, Philippines, Myanmar.
  • Các thương vụ M&A nội địa và trong khu vực sẽ là một công cụ giúp VNM mở rộng quy mô, hoàn thiện chuỗi giá trị để kiểm soát chi phí.

Tuy vậy, biên lợi nhuận của VNM sẽ giảm do giá bột sữa đầu vào mặc dù thấp hơn cùng kỳ năm ngoái nhưng đang có xu hướng tăng trở lại, và công ty phải tăng cường chi phí bán hàng để giữ thị phần và cạnh tranh với hàng nhập khẩu.

Dự báo LNST của cổ đông công ty mẹ 2018 – 2019 đạt 9,908 – 10,381 tỷ tương đương EPS (sau KTPL) là 4,836 – 5,067 đồng/cổ phiếu.

Xu hướng M&A trên Thị trường chứng khoán Việt Nam

Tổng công ty Hàng không Việt Nam (HVN) định vị là hãng hàng không theo mô hình truyền thống, khác với mô hình hàng không giá rẻ của VJC. CAGR tăng trưởng hành khách và doanh thu của HBN khá thấp ở mức lần lượt là 10.3% và 6.3% trong 3 năm qua. Tuy mất dần thị phần nội địa vào tay VJC, tốc độ tăng trưởng LNST của HVN cao hơn VJC rất nhiều do tập trung vào phân khúc cao cấp có giá vé cao và khả năng bay quốc tế đường dài mà VJC chưa có.

Động lực tăng trưởng chính của HVN đến từ tiền năng lớn của ngành hàng không Việt Nam cho cả hoạt động du lịch và kinh tế; giúp tăng số lượng khách hàng, số chuyến bay. Ngoài ra, tăng trưởng khách quốc tế đang cao hơn khách nội địa là động lực giúp HVN đẩy mạnh doanh thu và biên lợi nhuận.

Để phục vụ nhu cầu hàng không ngày càng tăng, HVN đã tiếp tục đầu tư trong những năm tới. Tổng số tàu bay đến cuối năm 2018 là 98 tàu bay. Từ năm 2019 – 2021, Tổng công ty sẽ tiếp tục nhận thêm 21 tàu bay.

Rủi ro lãi suất – tỷ giá – giá dầu sẽ tiếp tục là những yếu tố mà nhà đầu tư cần theo dõi do ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả kinh doanh của HVN.

Về kế hoạch thoái vốn của HVN, Bộ GTVT có kế hoạch giảm tỷ lệ sở hữu xuống 51% trong năm 2019.

Dự báo LNST 2018 – 2019 đạt 3,100 và 3,410 tỷ, tương đương ÉP đạt 2,098đ và 2,307đ.

Xu hướng M&A trên Thị trường chứng khoán Việt Nam

Ngân hàng TMCP Quân đội (MBB) có nhiều yếu tố cơ bản để tăng trưởng đều đặn 20 – 30% trong năm 2018 – 2020.

  • Tăng trưởng tín dụng của MBB nằm trong top đầu, năm 2016 đạt 24%, năm 2017 đạt 19% và 6 tháng đầu năm 2018 là 11.2%.
  • MBB còn nhiều dư địa tăng trưởng cho vay do tỷ lệ an toàn vốn CAR 2017 cao 12%; LDR quý 2017 thấp 83.7%. Do đó, Ngân hàng Quân đội sẽ không gặp áp lực phải tăng vốn và khó khăn thanh khoản trong những năm tới.
  • Hệ số NIM của MBB cao nhất hệ thống ngân hàng, hiện tại 4.32% so với 2.8% trung bình ngành và còn dư địa tiếp tục cải thiện nhờ lợi thế huy động vốn giá rẻ từ khối khách hàng quân đội và tăng tỷ lệ cho vay khách hàng cá nhân tín dụng tiêu dùng thông qua MB Credit.

MBB đang có tham vọng mở rộng theo chiều ngang để tăng thu nhập ngoài lãi; mua lại SD Finance cũng như thành lập công ty bảo hiểm nhân thọ MB Ageas Life. Ngoài ra, MBB cũng là một trong những cổ phiếu đang có chỉ số định giá PE thấp nhất ngành, 10.8 so với mức trung bình khoảng 12 lần.

Ước tính LNST 2018 và 2019 lần lượt là 6,125 tỷ và 7,879 tỷ, tương đương EPS khoảng 2,523đ và 3,246đ.

Xu hướng M&A trên Thị trường chứng khoán Việt Nam

Tổng công ty Viglacera (VGC) là công ty sản xuất vật liệu xây dựng số 1 Việt Nam. Triển vọng VGC trong 2018 chỉ được đánh giá ở mức trung bình.

  • Mảng gạch: doanh thu từ gạch ốp lát sẽ chỉ tăng trưởng nhẹ 2% và biên lợi nhuận gộp giảm do đối mặt với cạnh tranh từ hàng Trung Quốc giá rẻ và trong nước đang dư cung.
  • Mảng kính xây dựng sẽ đối mặt với sụt giảm ở cả doanh thu và biên lợi nhuận d cạnh tranh gay gắt từ sản phẩm nhập khẩu Malaysia kéo giá bán giảm, đồng thời giá nguyên vật liệu trong năm 2018 đã tăng mạnh.

Tuy nhiên, VGC có nhiều tiềm năng tăng trưởng trong dài hạn.

  • Mảng cho thuê khu công nghiệp: bối cảnh CTTM khiến các hoạt động sản xuất chuyển từ Trung Quốc sang Việt Nam, đồng thời làn sóng FDI cũng ồ ạt đổ vào cách ngành công nghiệp Việt Nam, gia tăng nhu cầu thuê đất khu công nghiệp.
  • Mảng kính xây dựng: VGC có kế hoạch thay đổi sản phẩm sang kính màu để tránh cạnh tranh trực tiếp với sản phẩm nhập khẩu. Ngoài ra, VGC còn có dự án sản xuất kính siêu trắng đã khởi công trong Q3/2018 và sẽ hoàn thành trong năm 2020. Đây là sản phẩm có biên lợi nhuận gộp cao hơn nhiều so với kính xây dựng.
  • VGC cũng nỗ lực tiếp tục tái cấu trúc với kế hoạch thoái các khoản đầu tư không cho lợi nhuận tốt.

Bộ Xây dựng có kế hoạch tiếp tục thoái vốn nốt phần vốn còn lại ở VGC trong năm 2019. Đây là động lực tích cực cho giá cổ phiếu trong ngắn hạn.

LNST 2018 – 2019 ước đạt 589 – 633 tỷ, tương đương EPS 1,291 – 1,388đ/cổ phiếu.

Xu hướng M&A trên Thị trường chứng khoán Việt Nam

Nguồn: HSC

 

BÌNH LUẬN()

CÁC TIN LIÊN QUAN

Đối tác

0912 842 224 Mở tài khoản CK