DANH MỤC

Mobile / Zalo / Viber: 0912 842 224

Cập nhật cổ phiếu ACV – Khuyến nghị MUA với giá mục tiêu 111.200đ

Lượt xem: 240 - Ngày:
Chia sẻ

ACV (Cổ phiếu ACV) độc quyền sở hữu 22 cảng hàng không và đang vận hành 21 cảng tại Việt Nam. Vị thế độc quyền của ACV cho phép công ty tận dụng sự phát triển nhanh chóng và ổn định trong ngành vận chuyển hành khách bằng đường hàng không tại Việt Nam.

Đồ thị cổ phiếu ACV phiên giao dịch ngày 04/01/2019. Nguồn: AmiBrokerĐồ thị cổ phiếu ACV phiên giao dịch ngày 04/01/2019. Nguồn: AmiBroker

Ngành và vị thế công ty

Tốc độ tăng trưởng kép ngành hàng không Việt Nam trong 10 năm qua là 17.4%, vượt xa tốc độ tăng trưởng của vùng Châu Á – Thái Bình Dương (7.9%) và chiếm ưu thế hoàn toàn so với các phương tiện di chuyển khác. Ước tính trong những năm tới tốc độ tăng trưởng 15%/năm.

ACV độc quyền sở hữu 22 cảng hàng không và đang vận hành 21 cảng tại Việt Nam. Vị thế độc quyền của ACV cho phép công ty tận dụng sự phát triển nhanh chóng và ổn định trong ngành vận chuyển hành khách bằng đường hàng không tại Việt Nam.

Trong 2018, ACV phục vụ 104.07 triệu lượt khách, tăng 18% so với 2017.

Mô hình kinh doanh

Trong cơ cấu chi phí: chi phí nhân viên và khấu hao lần lượt chiếm 29.2% và 45.8% tổng chi phí của ACV. Với bản chất đều là chi phí cố định, nếu doanh thu tăng (qua tăng phí) thì lợi nhuận của ACV sẽ tăng rất nhanh.

Nhờ đó, KQKD 9T2018 rất khả quan nhờ tăng trưởng cả sản lượng khách lẫn các loại biểu phí hàng không:

(1) Mảng dịch vụ hành khách (57.3% DT): số lượt khách nội địa và quốc tế tăng 7% và 22% so với cùng kỳ, phí dịch vụ hành khách nội địa tăng 26% giúp DT mảng này tăng 14%.

(2) Mảng an ninh sân bay (8.2% DT): sản lượng hành khách tăng trưởng, sản lượng hàng hóa tiếp nhận xử lý nội địa và quốc tế tăng 22% và 4% cùng với phí soi chiếu an ninh nội địa và quốc tế tăng lần lượt 41% và 33% giúp DT mảng này tăng mạnh 75%.

(3) Mảng dịch vụ cất hạ cánh (15.2% DT): số lượt cất hạ cánh các chuyến nội địa và quốc tế cũng tăng lần lượt 6% và 13%, cùng với phí cất hạ cánh bình quân trong giờ thường và giờ cao điểm tăng 10% và 15% giúp DT mảng này tăng 19%.

(4) Dịch vụ khác (19.3%): phí các dịch vụ phi hàng không tăng 18%, DT bán lẻ hàng không tăng 2% do ACV đã giảm sở hữu tại SAS nên DT không còn hợp nhất vào ACV.

Triển vọng doanh nghiệp

Trong ngắn hạn triển vọng của ACV khả quan nhờ các yếu tố thuận lợi sau:

(1) Sản lượng hành khách và hàng hóa tăng trưởng với CAGR 2018 – 2020 khoảng 10% và 15%

(2) Phí các dịch vụ hàng không (dịch vụ hành khách, phí an ninh sân bay, dịch vụ cất hạ cánh, v.v) đều đã tăng trong 2018 và sẽ tiếp tục tăng theo lộ trình.

(3) Chi phí khấu hao sẽ giảm khoảng 10% do có một số các tài sản cố định đã khấu hao hết.

Trong dài hạn triển vọng của ACV đến từ các hoạt động tăng công suất và kết quả của quá trình đàm phán tài sản khu bay:

(1) Khó khăn hiện hữu là các cảng hàng không trọng điểm như Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Cam Ranh, Đà Nẵng, v.v đều đang quá tải. ACV sẽ tăng gấp đôi công suất lên 185 triệu lượt khách trong giai đoạn 2018-2025 (chưa bao gồm sân bay Long Thành), thông qua xây dựng thêm 16 nhà ga mới và nâng cấp 6 nhà ga cũ, tổng vốn cần thiết khoảng 78 nghìn tỷ hoàn toàn tự vốn tự có của công ty.

(2) Quá trình đàm phán tài sản khu bay: hiện tất cả khấu trừ DT và LN từ các tài sản trong khu bay (đường băng, đường lăn, thiết bị chiếu sáng định vị, v.v) đều đang không được đưa vào BCTC. ACV cùng bộ GTVT đã trình thủ tướng phương án để ACV chịu trách nhiệm với toàn bộ LN thu được cũng như CP phát sinh. Kỳ vọng quá trình đàm phán được thông qua trong Q1/2019 và sẽ đóng góp đáng kể vào KQKD của ACV từ 2019.

Sức khỏe tài chính

Sức khỏe tài chính là rất tốt với lượng tiền mặt lớn; tài sản chủ yếu tồn tại ở tiền mặt và tài sản cố định là sở hữu của 22 cảng hàng không.

Tỉ lệ nợ/TTS là khoảng 0.42 lần, phần lớn là nợ vay từ chính phủ Nhật Bản với lãi suất rất thấp, chỉ khoảng 0.4%/năm tuy nhiên rủi ro tỷ giá JPN/VND vẫn hiện hữu.

Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh dương và không có dấu hiệu bất thường.

LNST 2018 – 2019 dự báo đạt và 6,359 – 6,919 tỷ đồng (đã bao gồm giả định thông qua đàm phán tài sản khu bay), tương đương với EPS (sau KTPL) là 2,631 – 2,863đ/cp.

Nguồn: HSC

 

BÌNH LUẬN()

CÁC TIN LIÊN QUAN

Đối tác