MVIS Vietnam thêm 5 cổ phiếu Việt Nam vào giỏ chỉ số
Trong đợt review này, 31 cổ phiếu Việt Nam hiện nằm trong giỏ chỉ số đều đáp ứng đủ điều kiện để được giữ lại trong danh mục và sẽ có 5 cổ phiếu Việt Nam mới được thêm vào. Năm cổ phiếu này – đáp ứng tất cả các tiêu chí của chỉ số MVIS Vietnam và có vốn hóa thị trường từ 500-1.319 triệu USD – là vốn hóa bình quân (IDC: 1.119 triệu USD, ITA: 614 triệu USD, VHC: 500 triệu USD, KDH: 1.319 triệu USD và VPI: 515 triệu USD). Tỷ lệ sở hữu nước ngoài khả dụng của những cổ phiếu đều lớn hơn 10% và nằm trong top 85% vốn hóa free-float tích lũy trong số các cổ phiếu đủ điều kiện. Do đó, những cổ phiếu này đã được thêm vào giỏ chỉ số trong đợt review này.
Số lượng lớn cổ phiếu mới sẽ được mua vào và một số cổ phiếu sẽ bị bán ra trong đợt tái cơ cấu này
Quỹ VanEck Vector Vietnam ETF sử dụng chỉ số MVIS Vietnam làm cơ sở. Quỹ ETF này sẽ cần mua vào một lượng đáng kể cổ phiếu mới với tổng giá trị khoảng 22,1 triệu USD và cần bán ra một số cổ phiếu hiện tại trong danh mục để tái cơ cấu.
Chúng tôi ước tính quỹ ETF này sẽ cần mua vào khoảng 2,1 triệu cổ phiếu IDC, 5,8 triệu cổ phiếu ITA, 1,2 triệu cổ phiếu VHC, 1,6 triệu cổ phiếu KDH và 1,4 triệu cổ phiếu VPI.
Bảng 1: Tiêu chí của giỏ chí số MVIS Vietnam Index 
Kết quả: Chính thức thêm vào 5 cổ phiếu Việt Nam
Chỉ số MVIS Vietnam – quỹ VanEck Vectors Vietnam ETF (VNM ETF) sử dụng chỉ số này làm cơ sở, đã công bố kết quả review Q4/2021, với 5 cổ phiếu Việt Nam được thêm vào, bao gồm IDC, ITA, VHC, KDH và VPI. Các cổ phiếu hiện có vẫn đáp ứng đầy đủ các tiêu chí của chỉ số nên không có cổ phiếu nào bị loại ra trong đợt review này.
IDC, ITA, VHC, KDH, và VPI được thêm vào
Trong đợt review này, tổng số cổ phiếu trong giỏ chỉ số sẽ tăng lên 50 cổ phiếu, trong đó có 36 mã là cổ phiếu Việt Nam, với tổng tỷ trọng là 78,6%, tăng 1,8 điểm phần trăm so với tỷ trọng hiện tại (76,8%) và tăng 4,73 điểm phần trăm so với kết quả review Q3/2021 (73,8%). Top 5 cổ phiếu có tỷ trọng lớn nhất là VIC (8%), VHM (8%), MSN (7%), VNM (6,5%) và HPG (5,8%), với tổng tỷ trọng là 35,3%.
Quỹ VanEck Vectors Vietnam ETF sử dụng chỉ số MVIS Vietnam làm cơ sở, hiện có tổng tài sản là 576 triệu USD, tăng 26,1% so với đầu năm, với tổng số 27,65 triệu chứng chỉ quỹ, tăng 1,55 triệu chứng chỉ quỹ so với đầu năm. Trong đợt review, cổ phiếu IDC, ITA, VHC, KDH và VPI sẽ được thêm vào giỏ chỉ số MVIS Vietnam với tỷ trọng lần lượt là 1,4%, 0,7%, 0,6%, 0,6% và 0,6%.
Với 5 cổ phiếu mới được thêm vào này, quỹ ETF này sẽ cần mua vào khoảng 2,1 triệu cổ phiếu IDC, 5,8 triệu cổ phiếu ITA, 1,2 triệu cổ phiếu VHC, 1,6 triệu cổ phiếu KDH và 1,4 triệu cổ phiếu VPI. Ngoài ra, quỹ này cũng sẽ cần mua vào một lượng đáng kể cổ phiếu VND (2,4 triệu cổ phiếu), HPG (1,7 triệu cổ phiếu) và VHM (1,0 triệu cổ phiếu), đồng thời bán ra một lượng đáng kể cổ phiếu VCB (2,6 triệu cổ phiếu), HNG (1,0 triệu cổ phiếu) và VIC (0,9 triệu cổ phiếu) (Bảng 3 & 4).
Ngày thực hiện và ngày có hiệu lực lần lượt là 17/12 và 20/12/2021.
Lưu ý, những biến động về giá thị trường và số lượng chứng chỉ quỹ từ nay đến khi kết thúc đợt tái cơ cấu danh mục có thể làm thay đổi tỷ trọng, cũng như khối lượng mua bán dự kiến của từng cổ phiếu.
Đợt review hàng quý tiếp theo sẽ diễn ra vào ngày 12/3/2022.
Quỹ VanEck Vectors Vietnam ETF đã bị rút ròng nhẹ trong 2 tháng liên tiếp vào tháng 9 và tháng 10/2021 với giá trị lần lượt là 1 triệu USD và 2 triệu USD. Trong tháng 11/2021, quỹ ETF này không giao dịch trên thị trường Việt Nam khi không thu hút được thêm vốn. Trong những ngày giao dịch đầu tiên của tháng 12/2021, quỹ này đã bị rút ròng mạnh 10,5 triệu USD vào ngày 9/12/2021 do chứng chỉ quỹ hiện chiết khấu gần 1% so với RNAV. Hiện tại, chứng chỉ quỹ của VNM ETF vẫn đang giao dịch ở mức chiết khấu 0,8% nên chúng tôi cho rằng rủi ro bị rút vốn vẫn hiện hữu trong thời gian tới.
Bảng 2: MVIS Vietnam Index Review – Các mốc thời gian 
Bảng 3: Tỷ trọng cổ phiếu thành phần mới trong MVIS Vietnam Index 
Bảng 4: Dự báo số lượng các cổ phiếu mua vào/ bán ra của quỹ VanEck Vectors Vietnam ETF 
Bảng 5: Số lượng chứng chỉ quỹ VNM (triệu CCQ) 
Bảng 6: Dòng vốn của quỹ VNM ETF hàng tháng (triệu USD) 
Bảng 7: Chênh lệch RNAV và giá CCQ VNM ETF (%)
Nguồn: HSC
Tuyên bố miễn trách nhiệm: Báo cáo chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin và nhà đầu tư chỉ nên sử dụng báo cáo phân tích này như một nguồn tham khảo. Dautucophieu.net sẽ không chịu bất kỳ trách nhiệm nào trước nhà đầu tư cũng như đối tượng được nhắc đến trong báo cáo này về những tổn thất có thể xảy ra khi đầu tư hoặc những thông tin sai lệch về doanh nghiệp.
