DANH MỤC

Mobile / Zalo / Viber: 0912 842 224

Cập nhật cổ phiếu VNM – Định giá theo phân tích cơ bản

Lượt xem: 618 - Ngày:
Chia sẻ

VNM ngay 27.09.2017

Đồ thị ngày cổ phiếu VNM cập nhật ngày 27/09/2017. Nguồn: AmiBroker

VNM tuan 27.09.2017

Đồ thị tuần cổ phiếu VNM cập nhật ngày 27/09/2017. Nguồn: AmiBroker

Các thông tin cơ bản:

– Ngành sữa vốn là một sản phẩm thiết yếu nên dù trong những năm kinh doanh ảm đạm của các doanh nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế, các doanh nghiệp ngành sữa vẫn giữ tăng trưởng mạnh với mức 2 con số.

– Tiềm năng tăng trưởng của ngành sữa trong nhiều năm tới dự kiến vẫn ở mức cao do quy mô dân số đông, tốc độ tăng dân số cao 1.2%/năm, thu nhập đang ngày càng tăng, mức sống cũng đang ngày càng tăng theo thu nhập, và tỷ lệ tiêu thụ sữa bình quân đầu người tại Việt Nam vẫn còn thấp hơn nhiều so với các nước trên thế giới và trong khu vực như Thái Lan, Trung Quốc, Anh…

– Vinamilk là DN đứng đầu ngành sữa với thị phần gần 50%. Lợi thế cạnh tranh chính là thương hiệu Vinamilk – thương hiệu số 1 tại Việt Nam với giá trị ~1.5 tỷ USD.

– Sau những năm liên tục tăng trưởng ~17%/năm, tổng doanh thu ngành sữa 2016 ước đạt 95 ngàn tỷ đồng, trong đó 75% là sữa bột và sữa tươi. Vinamilk dẫn đầu thị trường sữa nước với ~50% thị phần. Còn các nhãn hàng ngoại chiếm ~70% thị phần sữa bột, trong 30% còn lại thì Vinamilk chiếm 1 nửa thị phần. Ngoài ra, Vinamilk cũng liên tục đứng đầu thị phần ngành sữa đặc và sữa chua với thị phần 80% và 85%.

– Cả nước có 5.36 triệu con bò, đáp ứng 20-25% nhu cầu sữa tươi nội địa, còn lại phải nhập khẩu, 23% là từ New Zealand.
Mô hình kinh doanh:

– VNM chủ trương bán hàng với giá thấp, và không tăng giá bán; mục tiêu tăng thị phần thêm 1%/năm qua đa dạng hóa sản phẩm, giữ giá bán thấp, và marketing nên chi phí marketing vẫn sẽ ở mức cao; LN chủ yếu đến từ tăng sản lượng khoảng 15%/năm.

– Cơ cấu doanh thu:

+ 80% doanh thu của Vinamilk đến từ thị trường nội địa, còn thị trường xuất khẩu chiếm 20% và đang tăng dần tỷ trọng.

+ Tại thị trường nội địa, Vinamilk ưu tiên phát triển kênh truyền thống tại thị trường nông thôn nhờ tận dụng hệ thống đại lý rộng khắp cả nước. Đồng thời hướng đến các sản phẩm cao cấp, như dòng sản phẩm hữu cơ, chất lượng tương đương hàng ngoại nhập để phục vụ đối tượng khách hàng thu nhập cao.

– Chi phí đầu vào:

+ Vinamilk chủ động 30% nguồn nguyên liệu nội địa còn 70% nhập khẩu nguyên liệu bột sữa. Rủi ro biến động nguyên liệu bột sữa, chủ yếu do chênh lệch cung cầu từ nguồn cung New Zealand/châu Âu và nguồn cầu Trung Quốc. Vinamilk cũng đã ký đủ hợp đồng đầu vào để duy trì ổn định biên lợi nhuận gộp 2017 tương đương Q4/2016.

+ Hiện mức giá sữa đầu vào trong nửa đầu năm 2017 là 3,000 USD/tấn; VNM đã ký hợp đồng giá sữa cho nửa sau năm 2017 là 2,450 USD/tấn

Triển vọng doanh nghiệp:

– Giá bột sữa, nguyên liệu đã tăng 46% trong năm 2016 nhưng đà tăng đã chậm lại do xu hướng bảo hộ mậu dịch gia tăng. Châu Âu bán hàng tồn kho ra thêm 380k tấn. Mức giá sữa nguyên liệu đầu vào cho nửa sau 2017 giảm 18.3% so với đầu năm.

– Tăng trưởng hữu cơ của ngành sữa ~9%/năm đến 2020 và việc mở rộng các ngành hàng mới tận dụng lợi thế về kênh phân phối và thương hiệu hàng đầu, Vinamilk như trà xanh, nước trái cây, sữa đậu nành…

– Tiềm năng tăng trưởng doanh thu xuất khẩu cũng rất lớn thông qua mở nhà máy mới hay M&A. VNM đang chiếm 51% thị phần, mới mở 1 nhà máy và có cơ hội lớn tại thị trường Campuchia.

Sức khỏe tài chính:

– VNM là một cỗ máy tạo tiền đồ sộ với mỗi năm ~8,000 tỷ, ROE và ROA 2017 dự kiến ~48% và 37%. VNM là doanh nghiệp có tình hình tài chính đặc biệt vững mạnh với chỉ số thanh toán hiện hành ~3 lần, lượng tiền mặt ròng (tiền mặt + tiền gửi – nợ vay) ~9,500 tỷ, dư nợ vay ngân hàng gần như không có giúp rủi ro tài chính của VNM là rất thấp.

– Đây là nguồn lực quan trọng không chỉ tạo ra thu nhập lãi tiền gửi trong ngắn hạn mà còn là động lực tăng trưởng trong dài hạn khi M&A các doanh nghiệp có qui mô nhỏ hơn trong ngành.

– Dự báo lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ 2017 – 2018 đạt 11,400 và 12,550 tỷ tương đương EPS 7,087đ và 7,784đ sau khi trừ quỹ khen thưởng phúc lợi ~15% LNST.

Định giá theo phân tích cơ bản:

– Định giá của HSC PCD: 190,300 đồng.

– Định giá bình quân của các Công ty chứng khoán: 158,400 đồng

– Ngày định giá: 27/09/2017.

– Thời gian nắm giữ: 12 tháng.

BÌNH LUẬN()

CÁC TIN LIÊN QUAN

Đối tác